Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở sẽ có sự điều chỉnh đáng kể, kéo theo đó là sự thay đổi trong bảng lương của đội ngũ giáo viên các cấp học. Việc nắm bắt thông tin về lương giáo viên 2026 là vô cùng quan trọng để mỗi nhà giáo có thể chủ động lên kế hoạch tài chính cá nhân và gia đình.
Thông tin cốt lõi về lương giáo viên năm 2026:
- Mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2026.
- Lương giáo viên được tính theo công thức: Lương giáo viên = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng.
- Lương giáo viên 2026 khi nào tăng? Từ ngày 01/7/2026.
Cách tính lương giáo viên năm 2026
Việc xác định mức lương giáo viên trong năm 2026 được thực hiện dựa trên nguyên tắc chung áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, công thức tính lương như sau:
Lương giáo viên = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng
Trong đó:
- Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/06/2026, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP. Kể từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, tăng khoảng 8% so với mức cũ.
- Hệ số lương hiện hưởng: Hệ số này được quy định theo chức danh nghề nghiệp và hạng của giáo viên, dựa trên các văn bản pháp luật liên quan như Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Điều quan trọng cần lưu ý là cách tính này áp dụng cho giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập và chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp hay tiền thưởng đi kèm.
Bảng lương chi tiết của giáo viên các cấp học năm 2026
Dựa trên mức lương cơ sở mới và hệ số lương tương ứng, chúng ta có thể xây dựng bảng lương dự kiến cho giáo viên các cấp. Mức tăng lương giáo viên 2026 có thể thấy rõ ràng khi so sánh với thời điểm trước 01/07/2026.
Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026
Dưới đây là chi tiết mức lương của giáo viên mầm non theo các hạng:
Giáo viên mầm non hạng III (Mã số V.07.02.26)
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) trước 01/7/2026 | Mức lương (đồng/tháng) từ 01/7/2026 |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,1 | 4.914.000 | 5.313.000 |
| Bậc 2 | 2,41 | 5.639.400 | 6.097.300 |
| Bậc 3 | 2,72 | 6.364.800 | 6.881.600 |
| Bậc 4 | 3,03 | 7.090.200 | 7.665.900 |
| Bậc 5 | 3,34 | 7.815.600 | 8.450.200 |
| Bậc 6 | 3,65 | 8.541.000 | 9.234.500 |
| Bậc 7 | 3,96 | 9.266.400 | 10.018.800 |
| Bậc 8 | 4,27 | 9.991.800 | 10.803.100 |
| Bậc 9 | 4,58 | 10.717.200 | 11.587.400 |
| Bậc 10 | 4,89 | 11.442.600 | 12.371.700 |
Giáo viên mầm non hạng II (Mã số V.07.02.25)
| Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) trước 01/7/2026 | Mức lương (đồng/tháng) từ 01/7/2026 |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 | 5.920.200 |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 | 6.755.100 |
| Bậc 3 | 3,0 | 7.020.000 | 7.590.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 | 8.424.900 |
| Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 | 9.259.800 |
| Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 | 10.094.700 |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 | 10.929.600 |
| Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 | 11.764.500 |
| Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 | 12.599.400 |
Giáo viên mầm non hạng I (Mã số V.07.02.241)
| Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) trước 01/7/2026 | Mức lương (đồng/tháng) từ 01/7/2026 |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,0 | 9.360.000 | 10.120.000 |
| Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 | 10.980.200 |
| Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 | 11.840.400 |
| Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 | 12.700.600 |
| Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 | 13.560.800 |
| Bậc 6 | 5,7 | 13.338.000 | 14.421.000 |
| Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 | 15.281.200 |
| Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 | 16.141.400 |
Bảng lương giáo viên tiểu học năm 2026
Mức lương giáo viên tiểu học từ ngày 1.7.2026 sẽ dao động trong khoảng 5,31 triệu đến 17,15 triệu đồng/tháng, tùy thuộc vào hạng và bậc lương.
Giáo viên tiểu học hạng III (Mã số V.07.03.22) có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89.
Giáo viên tiểu học hạng II (Mã số V.07.03.21) có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
Giáo viên tiểu học hạng I (Mã số V.07.03.20) có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38.
Với mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cụ thể sẽ được tính toán tương ứng.
Bảng lương giáo viên trung học cơ sở năm 2026
Tương tự như giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở cũng được áp dụng cách tính lương dựa trên mức lương cơ sở mới và hệ số lương theo hạng.
Giáo viên THCS hạng III (Mã số V.07.04.32) có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89.
Giáo viên THCS hạng II (Mã số V.07.04.31) có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
Giáo viên THCS hạng I (Mã số V.07.04.30) có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38.
Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026
Giáo viên trung học phổ thông cũng tuân theo quy định chung về hệ số lương và mức lương cơ sở.
Giáo viên THPT hạng III (Mã số V.07.05.42) có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89.
Giáo viên THPT hạng II (Mã số V.07.05.41) có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
Giáo viên THPT hạng I (Mã số V.07.05.40) có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38.
Những yếu tố cần biết về lương giáo viên 2026 hệ số đặc thù
Hiện tại, có đề xuất về việc áp dụng hệ số lương đặc thù cho nhà giáo. Tuy nhiên, dự thảo này chưa được thông qua và chưa có hiệu lực pháp lý chính thức. Do đó, lương giáo viên 2026 vẫn sẽ được tính toán dựa trên hệ số lương hiện hành và mức lương cơ sở mới.
Theo dự kiến, nếu hệ số lương đặc thù được thông qua, mức lương của giáo viên có thể còn cao hơn nữa, đặc biệt là đối với các hạng cao.
Mức tăng lương giáo viên 2026 tăng bao nhiêu phần trăm?
Sự thay đổi mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng vào ngày 01/7/2026 tương đương với mức tăng khoảng 8%. Điều này có nghĩa là, với cùng một hệ số lương, mức lương thực nhận của giáo viên sẽ tăng xấp xỉ 8% so với trước thời điểm điều chỉnh.
Ví dụ, một giáo viên có hệ số lương 3.0 sẽ nhận được mức lương khoảng:
- Trước 01/7/2026: 2.340.000 × 3.0 = 7.020.000 đồng/tháng
- Từ 01/7/2026: 2.530.000 × 3.0 = 7.590.000 đồng/tháng
Mức tăng này tuy chưa phải là đột phá nhưng góp phần cải thiện thu nhập cho đội ngũ nhà giáo, động viên tinh thần làm việc và cống hiến.
Những phụ cấp đi kèm lương giáo viên
Ngoài mức lương cơ bản tính theo hệ số và lương cơ sở, nhà giáo còn được hưởng các khoản phụ cấp khác, góp phần nâng cao thu nhập. Các loại phụ cấp có thể bao gồm:
- Phụ cấp thâm niên nhà giáo.
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy các cấp học.
- Phụ cấp công vụ.
- Phụ cấp theo vùng miền, khu vực công tác (nếu có).
Các khoản phụ cấp này tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương và chính sách của ngành giáo dục.
Việc hiểu rõ các khoản phụ cấp này sẽ giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện hơn về thu nhập thực tế của mình trong năm 2026.
Lời khuyên về việc hoạch định tài chính cho giáo viên
Với những thay đổi về lương, việc hoạch định tài chính cá nhân trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết. Giáo viên nên:
- Lập kế hoạch chi tiêu rõ ràng: Xác định các khoản chi cố định và chi biến đổi để cân đối.
- Tiết kiệm và đầu tư thông minh: Dành một phần thu nhập để tiết kiệm hoặc đầu tư vào các kênh sinh lời an toàn.
- Tìm hiểu về các khoản phụ cấp: Đảm bảo bạn nhận đủ các khoản phụ cấp mà bạn được hưởng.
- Nâng cao chuyên môn: Việc nâng cao trình độ, hạng chức danh nghề nghiệp cũng có thể dẫn đến việc tăng hệ số lương.
Hy vọng những thông tin chi tiết về lương giáo viên 2026 sẽ giúp quý vị có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt nhất cho những thay đổi sắp tới. Hãy theo dõi các cập nhật pháp luật mới nhất để nắm bắt đầy đủ thông tin.